Ống đệm lỏng có đường kính trong đủ lớn hơn đường kính bện của sợi quang, ống đệm được hóa màu, có khả | Cáp quang Single mode 4FO 4 core

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "BANMAYPHOTOCOPY.LAPTOPCU.ORG", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp quang Single mode 4FO 4 core: 0974.002.002

Cấu trúc của cáp 4FO Singlemode chính hãng

a.Cấu trúc cáp thuê bao:

+Cấu trúc cáp Singlemode 4fo đảm bảo đặc tính cơ học và đặc tính truyền dẫn của cáp ổn định trong suốt quá trình lắp đặt và khai thác.

+ Có khả năng chịu được tác động của môi trường;

+ Tạo điều kiện thuận lợi trong việc vận chuyển , lắp đặt dễ hàn nối và sửa chữa.

b. Nhận dạng sợi:

+ Sợi dễ dàng được nhận ra bởi màu của sợi trong lõi cáp quang thuê bao;

+ Sử dụng phương pháp nhuộm màu, các màu rõ ràng, dễ phân biệt bằng mắt thường và không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng.

+ Sợi được chế tạo dài liên tục không có mối nối ghép sợi.

c. Ống đệm lỏng:

+ Ống đệm lỏng có đường kính trong đủ lớn hơn đường kính bện của sợi quang, ống đệm được hóa màu, có khả năng bảo vệ và làm giảm nguy cơ bị kéo giãn của sợi quang bên trong.

+ Khoảng trống trong ống đệm có chất làm đầy chống ẩm, chống thấm;

d. Chất làm đầy: Chất làm đầy không gây độc hại, không gây ảnh hưởng đến thành phần khác trong cáp cũng như màu của sợi . Có hệ số nở nhiệt bé, đảm bảo không đông cứng ở nhiệt độ thấp, không cản trở sự di chuyển của sợi quang trong ống đệm;

e. Dây bện - Aramid:Tăng cường khả năng chịu lực kéo của cáp quang thuê bao, ít co rút( Nếu có Khách hàng có yêu cầu)

f. Vỏ cáp: Vỏ cáp quang Singlemode được chế tạo từ nhựa HDPE, có chức năng bảo vệ được lõi cáp khỏi những tác động cơ học và những ảnh hưởng của môi trường bên ngoài trong quá trình cất giữ , lắp đặt và khai thác. Vỏ không bị rạn nứt, suy giảm chất lượng do bức xạ tử ngoại khi sử dụng ngoài trời.



g. Dây treo: Là dây gia cường Học bằng thép mạ, đường kính sợi thép 1mm đến 1,2mm và được bọc bằng lớp vỏ HDPE, dây treo không làm sợi bên trong căng quá giới hạn cho phép trong điều kiện thi công , đảm bảo độ mềm dẻo khi thi công lắp đặt.
Tại sao cáp quang 4FO lại được ưa chuộng?

Thời buổi hiện nay việc ứng dụng hệ thống mạng quang vào các lĩnh vực của cuộc sống đã dần trở thành xu hướng, một điều tất yếu mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần. Tuy nhiên, không chỉ đơn giản là sử dụng mà họ còn hướng đến những giải pháp hỗ trợ hoàn hảo về lâu dài và bởi cáp quang 4 sợi Singlemode được chọn thay vì cáp thuê bao 2FO.

Cũng không quá ngạc nhiên về điều này, chúng tôi cam đoan nếu bạn sắp triển khai hệ thống cho doanh nghiệp cáp 4FO cũng là sự lựa chọn chính xác nhất.

Dây cáp quang 4FO Singlemode có 4 sợi quang, trong khi thực tế các kết nối truyền tải tín hiệu thông thường chỉ cần dùng tới 2 sợi. Do đó 2 sợi còn lại sẽ là giải pháp hoàn hảo để khắc phục khi có sự cố xảy ra.
Tiêu chuẩn kỹ thuật cáp 4FO Singlemode

- Loại sợi :Đơn mốt ( SM ), chiết suất dạng bậc thang, sợi sản xuất đạt tiêu chuẩn ITU - T G652.D

- Đường kính trường mốt: Giá danh định của đường kính trường mốt tại bước sóng1310 nm,nằm trong phạm vi 8,6mmđến 9,5mm;

- Sai số của đường kính trường mốt: Không vượt quá± 0,7mmgiá trị danh định.

- Đường kính vỏ:

+ Giá trị đường kính vỏ danh định của sợi : 125mm;

+ Sai số của đường kính vỏ không vượt quá± 1mmgiá trị danh định ;

- Sai số đồng tâm của đường kính trường mốt: Sai số về độ đồng tâm của đường kính trường mốt tại bước sóng 1300 nm là 0,8mm;

- Độ tròn đều của vỏ: Độ không tròn đều của vỏ tối đa2 %.

- Bước sóng cắt:Các giá trịλc vàλcc thỏa mãn các điều kiện:

+ 1100 nm < λc <1280 nm;

+ λcc≤ 1260 nm;

- Hệ số suy hao: Hệ số suy hao của sợi thỏa mãn các yêu cầu:

+ Tại vùng bước sóng 1310 nm :< 0,40 dB/Km

+ Tại vùng bước sóng 1550 nm :< 0,30 dB/Km

- Đặc tính suy hao tại bước sóng 1550 nm

Độ tăng suy hao của sợi quấn lỏng 100 vòng với bán kính vòng quấn là37,5 mm đo tại bước sóng 1550 nm : < 1dB.

- Hệ số tán sắc của sợi

Chỉ tiêu về hệ số tán sắc mode phân cực của sợi : ≤ 0,20ps/ km1/2

Ứng suất (lực căng) phá hủy sợi :≥ 0,69 GPa

Công dụng
- Cáp được treo bằng dây thép bện chịu lực ( dây treo gia cường)
- Loại cáp này đặc biệt thích hợp cho những tuyến cáp quang có dung lượng sợi ít (<=30)
Cấu trúc của cáp
- Số sợi: 04 sợi quang Single Mode (SMF)
- Bước sóng hoạt động của sợi quang: 1310nm và 1550nm
- Phần tử chịu lực phi kim loại trung tâm
- Ống đệm chứa và bảo vệ sợi quang làm theo công nghệ ống đệm lỏng
- Ống đệm có chứa sợi quang được bện theo phương pháp SZ chung quang phần tử chịu lực trung tâm (bện 2 lớp)
- Các khoảng trống giữa sợi và bề mặt trong của lòng ống đệm được điền bằng một hợp chất đặc biệt chống sự thâm nhập của nước
- Dây treo cáp bằng thép bện 7x1mm



- Lớp nhựa PolyEthylene bảo vệ ngoài
- Được sử dụng như cáp treo hình số 8 (FE)
Đặc tính kỹ thuật của cáp quang
Cáp sợi quang loại treo hình số 8 cấu trúc được thiết kế nhằm đáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ITU-T G.652, các chỉ tiêu của IEC, EIA và tiêu chuẩn ngành TCN68-160 1996
- Số sợi: 04 sợi quang Single Mode
- Đường kính cáp: 11.3 x 21.3 mm
- Trọng lượng cáp: 176 kg/km
- Bán kính uốn cong nhỏ nhất: Khi lắp đặt là 300mm và sau khi lắp đặt là 250mm
- Sức bền kéo: Khi lắp đặt là 3500N và sau khi lắp đặt là 2000N
- Sức bền nén (độ suy hao tăng đàn hồi): 4000N/10cm
- Sức chịu va đập (E=10Nm, r =150mm) - (Độ suy hao được trả về như ban đầu): 30 lần va đập
- Khoảng nhiệt độ làm việc: -30 đến +70 độ C
- Khoảng nhiệt độ khi lắp đặt: -5 đến +50 độ C

Cáp quang singlemode 4FO hay cáp quang treo singlemode 4Fo là loại cáp được sử dụng trong các hệ thống truyền tải tín hiệu ở nước ta, với bên trong gồm các lõi cáp được Học bằng thủy tinh sử dụng ánh sáng để truyền tín hiệu vì thế đường truyền rất tốt và ít bị nhiễu, Cáp quang 4fo được sử dụng ở trong nhà ( indoor) hay ngoài trời ( outdoor) đều được vì việc đi dây rất đơn giản và dễ dàng , linh hoạt sử dụng trong mọi công trình khác nhau và bài viết dưới đây mình sẽ cùng các bạn đi tìm hiểu về cáp quang singlemode 4FO để hiểu hơn về thiết bị truyền tải tín hiệu này.
Cấu tạo của cáp quang singlemode 4fo
Cáp quang Singlemode 4FO là loại cáp có đường kính sợi quang là 9/125 um và cáp hoạt động ở những bước sóng 1310 nm , 1550 nm, 1627 nm.

Cáp quang 4fo có cấu trúc ống chặt , ống lỏng và bên trong gồm:
•Lõi sợi quang (Core) : Lõi sợi quang được Học bằng thủy tinh hay thạch anh (silica) và được bổ sung bằng Germanium, có chỉ số chiết suất lớn hơn chỉ số chiết suất của lớp vỏ phản xạ, là trung trung tâm



Cáp quang Single mode 4FO 4 core

Cáp quang treo Singlemode (dây treo kim loại) 4fo, Xuất xứ : Việt Nam Bước sóng : 1310nm và 1550nm Đơn vị tính : Mét Cáp quang thuê bao hay còn gọi là cáp quang FTTH 4 sợi/4core là loại cáp được sử dụng rất phổ biến bởi nhiều đặc tính ưu việt của nó, thích hợp cho mọi đường truyền mạng, truyền tín hiệu truyền hình, tín hiệu điều khiển... Cáp quang single mode 4 sợi chất lượng tốt, giá thành rẻ, dễ dàng lắp đặt. Staphone chuyên phân phối cáp quang FTTH 4 sợi, cáp quang single mode, multimode từ 2 sợi - 24 sợi, hàng nhập khẩu đảm bảo chất lượng, có giấy tờ đầy đủ hỗ trợ dự án.
Dich vu seo web Hợp tác với công ty VIỆT SEO, thứ hạng từ khóa website sẽ, Mặc dù nhiều công ty SEO có thể xếp hạng một trang web một cách nhanh chóng và trong một thời gian ngắn, nhưng cách seo từ khóa có thể dẫn đến thiệt hại vì
Dây mạng Cat6 Tức chỉ cần bấm cáp mạng giữa máy tính PC hoặc, Mọi thứ bắt đầu bằng dây đồng điện thoại, chúng lúc đầu được thiết kế để chỉ giao tiếp âm thanh, nhưng sau đó lại được đưa vào để truyền

Hoạt động của cáp mạng Cat6

Cáp mạng Cat6 hỗ trợ tốc độ truyền dữ liệu chuẩn Gigabit Ethernet. Với tốc độ là 1 gigabit/giây và loại cáp mạng này sử dụng kết nối Ethernet 10 Gigabit nhưng với một khoảng cách hạn chế.

Cáp mạng Cat6 có bốn đôi dây đồng và mỗi đôi dây được xoắn với nhau cô lập và có tác dụng giảm nhiễm chéo. Mỗi đôi dây đó đã giúp việc truyền tín hiệu được cao hơn và đạt năng suất tuyệt đối.

Một số đặc điểm khác về loại cáp mạng này là: Cấu tạo của cáp mạng Cat6 phía đầu nối giống như thế hệ cáp mạng CAT5e trước đây là chuẩn RJ-45. Ngoài ra phiên bản nâng cấp của Cat6 đã được đưa vào sử dụng với tốc độ hỗ trợ lên đến 10 Gbps, nó có tên gọi là Cat6a.

Một số sản phẩm cáp mạng Cat6 bán chạy như: cat6 Sino UTP, 305m/ cuộn, CAT6 UTP, 305m/ cuộn chính hãng legrand, Cat6A FTP, ...
3. Sự khác nhau giữa cáp mạng Cat6 và Cat 5e

Những điểm khác biệt cơ bản nhất của hai loại cáp mạng chính hãng này là cấu trúc bên trong cáp, tốc độ dẫn truyền dữ liệu tín hiệu và giá thành trên thị trường.

Về tốc độ dẫn truyền dữ liệu tín hiệu:Đối với những loại dây cáp mạng cat5e, loại dây này có tốc độ là 10/100 Mbps Ethernet, có hỗ trợ thêm ứng dụng tốc độ 1000Mbps thì đối với loại cáp mạng cat6, tốc độ truyền dẫn tín hiệu của loại cáp này cho ứng dụng Gigabit Ethernet tức tín hiệu 100/1000 hay 1000Mbps với khoảng cách ngắn.

Về kích thước lõi: Đối với dây mạng cat5e là 24 AWG, cat6 là 23 AWG. Dây cáp mạng cat5e không có lõi chứ thập và dây cáp mạng cat6 có lõi chữ thập. Lõi chứ thập mà có thể giảm nhiễu chéo và cho phép truyền dữ liệu tốt hơn.



Về giá thành sản phẩm: Trên thị trường hiện nay, thông thường loại dây cáp mạng cat5e sẽ rẻ hơn loại dây mạng cat6. – Cũng đúng thôi, vì đặc điểm cấu cáp mạng cat6 có lõi đồng to hơn, thêm cả lõi chữ thập phân tách giảm nhiễu. Chính vì vậy, việc lựa chọn sản phẩm phù hợp với bản thân người sử dụng và môi trường làm việc cũng là một vấn đề đặt ra cho mỗi người.

 Dây cáp mạng cat6 hay cáp mạng cat6 nói chung đều là tên gọi của dây mạng 4 cặp xoắn đôi theo tiêu chuẩn cat6 (Cable Category 6)

Đặc trưng cơ bản của cáp mạng cat6 là lõi nhựa chữ thập phân tách 4 đôi dây có tác dụng giảm nhiễu làm cho khoảng cách truyền tải tín hiệu được xa hơn so với cáp mạng cat5e.

 
Cấu tạo cáp mạng cat6

    - Lớp vỏ được làm từ nhựa PVC chất lượng cao, khá thân thiện với môi trường.
    - Bên trong lớp vỏ là 4 cặp dây dây xoắn đôi thành từng cặp; lõi sợi dây mạng thường được cấu tạo từ đồng nguyên chất để đảm bảo tín hiệu tốt nhất. Đường kính lõi dây đồng dao động từ 24AWG đến 23AWG tức vào khoảng 0.45 – 0.57mm.
    - Tiếp đến là lõi nhựa hình chữ thập phân tách 4 cặp dây riêng biệt; đây là điểm khác biệt lớn nhất so với cáp mạng cat5e.
    - Ngoài ra còn có thêm thành phần sợi dây dù trợ lực đảm bảo độ chắc chắn khi chịu lực kéo căng từ môi trường.

 Dây cáp mạng cat6 có những loại nào?

- Dây cáp mạng cat6 cũng được phân chia ra thành các loại khác nhau để phù hợp hơn với nhu cầu sử dụng; tuy nhiên có 2 loại chính đó là cáp cat6 UTP và cat6 FTP (hay còn gọi là cat6A)

- Loại cat6 FTP là loại cáp có thêm lớp bọc bạc chống nhiễu để thích hợp với các môi trường có độ nhiễu điện từ cao như trong các khu vực nhà xưởng, các khu chứa máy công nghiệp.

- Ngoài ra nếu phân loại theo hãng thì ta có khá nhiều các hãng sản xuất cáp mạng như AMP; Alantek, Vinacap, Golden Link, LS…

 Tại sao nên sử dụng cáp mạng cat6?

Cáp mạng cat6 là dòng cao cấp hơn so với cáp mạng cat5e về tốc độ đường truyền; khoảng cách truyền tín hiệu do có cấu trúc phức tạp hơn và được tối ưu hơn nên cáp cat6 có băng thông lên đến 1000Mbps.

Dây cáp mạng cat6 được sử dụng rộng rãi trong các khu văn phòng; các hệ thống mạng công nghiệp, các nhà xưởng và ít được sử dụng trong nhà ở bởi chi phí cao hơn cáp cat5e.

 
Mua Dây cáp mạng cat6 ở đâu giá rẻ?

Cáp mạng cat6 của Alantek có độ bền cao, giá cả hợp lí, và luôn là lựa chọn tốt của mọi công trình viễn thông và các ứng dụng truyền dẫn thông tin.



Công ty  chuyên cung cấp các dòng cáp mạng Alantek chính hãng đầy đủ CO, CQ với nhiều ưu đãi. Ngoài cáp đồng trục, chúng còn phân phối cáp đồng trục Alantek, cáp điều khiển Alantek,...Quý khách hãy lạc ngay với chúng tôi để có thể nhận được giá tốt nhất cho dự án của bạn

Cat6, viết tắt của Category 6, là một tiêu chuẩn cáp Ethernet được xác định bởi Hiệp hội Công nghiệp Điện tử (EIA) và Hiệp hội Công nghiệp Viễn thông (TIA). Tốc độ tối đa của Cat6 là 10Gbps. Là thế hệ thứ sáu của cáp Ethernet xoắn đôi, cáp Cat6 chủ yếu được sử dụng trong các mạng gia đình và doanh nghiệp. Nó tương thích ngược với các tiêu chuẩn Cat5 và Cat5e đi trước, trong một chừng mực nào đó, được quy cho là nó được vận chuyển với đầu nối tiêu chuẩn RJ-45, giống như các thế hệ cáp Ethernet trước đây.

Các bước để làm tạo cuộn dây Cat6 bấm sẵn đầu riêng mình

    1. Cắt cáp theo chiều dài cần thiết. Sử dụng kìm hoặc các loại dao cắt mạng, cần thận cắt vào sợi bên trong cáp
    2. Tách cáp khoảng 1 inch từ đầu bằng công cụ. Sau đó, tháo các cặp dây và làm cho chúng thẳng nhất có thể.
    3. Đặt các dây thẳng với nhau theo đúng thứ tự dây Cat6 và cắt tất cả các dây ở góc 90 độ hoàn hảo từ cáp, 1/2 inch từ đầu của vỏ cáp. Cẩn thận đừng để bí đao
    4. Với các chân kết nối hướng lên trên, cẩn thận chèn dây vào đầu nối. Bảo quản đủ vỏ cáp bên trong đầu nối để chống lại.
    5. Đặt Bộ kết nối RJ45 vào công cụ uốn và bóp mạnh để tay cầm đạt đến độ hoàn chỉnh.

Lời Khuyên sử dụng cáp mạng Cat6 cho môi trường gia đình hoặc doanh nghiệp

Cáp Cat6 có thể được phân loại thành các loại khác nhau theo các thông số kỹ thuật khác nhau. Ví dụ, chúng có thể được phân loại thành Cat6 lõi rắn và Cat6  lõi mềm theo cặp, và Cat6 loại không có lớp bảo vệ và Cat6 có lớp bảo vệ. Với môi trường trong nhà hay lõi mềm thì hoạt động hiệu quả hơn. Lõi rắn thường được dùng ngoài trời hay các môi trường nhà máy

Sử dụng cáp Cat6  không có lớp bảo vệ và có lớp bảo vệ ở đâu?

Cáp Cat6 không được bảo vệ là một cáp có các dây được xoắn lại với nhau để giảm tiếng ồn và nhiễu xuyên âm. Trong khi cáp được bảo vệ là cáp đôi xoắn được bọc trong lá chắn hoặc tấm lưới bảo vệ cáp chống nhiễu điện từ (EMI), do đó, lý tưởng cho các mạng tốc độ cao như trung tâm dữ liệu sử dụng mạng 10GBase-T, vì Ethernet 10G nhạy cảm hơn với EMI.

Khi mà mạng internet không thể thiếu với cuộc sống mỗi người tạo nên một nhu cầu rất lớn cho việc sử dụng mạng và chính vì thế mà các thiết bị kết nối mạng cũng ngày càng đa dạng hơn. Song song với sự phát triển đó chính là dịch vụ mạng đặc biệt là mạng có dây đang được quân tâm hàng đầu từ đông đảo người dùng. Cùng tìm hiểu về dây cáp mạng từ bài viết dưới đây để lựa chọn cho mình sản phẩm ưng ý mà hiệu quả trong việc sử dụng mạng bạn nhé.
Dây cáp mạng là gì?
Dây cáp mạng được biết đến là dây dẫn dạng xoắn làm từ kim loại hay hợp kim được chia thành nhiều loại khác nhau nhưng chủ yếu là cáp đồng và cáp quang bao bọc bên ngoài là một lớp vỏ nhựa cách điện. Dây cáp này thường được sử dụng trong lĩnh vực công nghệ thông tin với nhiệm vụ chuyền dẫn tín hiệu thông tin kết nối các máy tính lại với nhau, hình thành mạng lưới hoàn chỉnh. Dây cáp mạng thông minh với tính năng kết nối mạng đến các thiết bị điện thoại, máy tính với nhau, truy cập mạng nhanh chóng mà vô cùng ổn định.
Cùng với sự phát triển của công nghệ hiện đại các thiết bị có khả năng kết nối mạng ngày càng nhiều nhưng chúng ta không nên bỏ qua sản phầm thông minh này, dây mạng này được thiết kế nhỏ gọn, tiện dụng dễ dàng dàng trong vận chuyển và lắp đặt.giá thành lại hợp lí đáp ứng được các nhu cầu của người sử dụng.
Phân loại các loại dây cáp mạng



Trên thực tế có rất nhiều loại cáp khác nhau được tạo ra với các mục đích khác nhau, tuy nhiên có một số loại cáp cơ bản trên thị trường được nhiều người sử dụng nhất và có tính phổ biến cao. Đó chính là những loại cáp sau đây:
Cáp mạng CAT 5

Cáp mạng CAT5 là loại cáp được sử dụng phổ biến nhất với giá thành rẻ nhất trên thị trường, được thiết kế đạt chuẩn. Sử dụng loại cáp này bạn sẽ thấy có hoặc không có bọc kim loại chống nhiễu bao quanh cáp bao quanh 8 sợi cáp trước khi được bọc lớp vỏ nhựa bên ngoài. Lõi của các dây cáp là 1 lõi đặc nhiều sợi bện giúp truyền tín hiệu tốt hơn. Tốc độ đường truyền dữ liệu tối đa là 100 Mbps.
Cáp mạng CAT 5E
Cáp CAT 5E giống như cáp CAT 5 nhưng được sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe và nổi trội hơn và hiệu quả sử dụng cũng tốt hơn rất nhiều. Gần đây hầu hết người dùng thường chọn cáp CAT 5E này để sử dụng bởi giá của cũng không chênh lệch nhiều so với những dây cáp khác mà tốc độ sử dụng thì được cải thiện hơn. Mặt khác cáp này cho phép truyền dữ liệu tốt hơn rất nhiều 1000 Mbps và giảm nhiễu trong quá trình truyền tín hiệu tốt hơn hẳn so với CAT 5.
Cáp mạng CAT 6
Cáp CAT6 truyền dữ liệu ổn định và xa hơn các loại cáp bên trên. Cũng sở hữu cấu trúc chữ thập và các vỏ nhựa được gia cố dày hơn. với lớp vỏ chống nhiễu tối đa, chịu đựng điều kiện môi trường khắc nhiệt. Tốc độ đáp ứng với quãng đường xa hơn rất nhiều. Chính vì thế mà loại cáp này giá thành của cáp rất cao bên cạnh đó người dùng lại thường ít khai thác hết sức mạng của cáp nên không được sử dụng nhiều.
 

Hình Ảnh